Trang chủ, Liên hệ

Thứ Năm, ngày 06 tháng 1 năm 2011

Công nghệ màng MBR

MBR là công nghệ xử lý mới với sự kết hợp giữa công nghệ màng với công nghệ xử lý nước thải theo phương pháp sinh học.
Với công nghệ này có tác dụng:
o   Giảm hàm lượng các chất hữu cơ và các chất dinh dưỡng nhanh chóng đặc biệt là nito.
o   Cặn lơ lửng được khử hoàn toàn ở dòng ra.
o   Hiệu quả khử trùng tốt.
Trong bể MBR, sử dụng tổng cộng 5 module màng.
Công nghệ MBR sử dụng các màng lọc đặt ngập trong bể xử lý sinh học. Nước thải được xử lý bởi các bùn sinh học mà bùn này đã được giữ lại bởi quá trình lọc qua màng. Vì thế nâng cao hiệu quả khử cặn lơ lửng trong nước sau xử lý.
Hàm lượng cặn lơ lửng bên trong bể sinh học sẽ gia tăng nhanh chóng làm cho khả năng phân huỷ sinh học các chất ô nhiễm trong nước thải đầu vào cũng tăng theo. Ngoài ra, nước thải sau xử lý cũng đạt chất lượng cao với nước trong và không cặn lơ lửng.

 Quá trình MBR có thể được vận hành trong đặt ngập hoàn toàn trong hệ thống hoặc đặt ngoài bể màng (loại này nhà sản xuất không sản xuất hiện nay) . Trong hệ thống đặt ngập trong nước, các màng lọc được nhúng chìm trong bể xử lý, và dòng ra được hút trực tiếp ra từ các đơn vị màng.

Hình : Cấu tạo màng MBR

Bảng : Kích thước của khung màng và các thông số kỹ thuật
Loại
Kích thước
a´b´c (mm)
Đường kính trong/ngoài của sợi màng (mm)
Diện tích màng (m2/module)
FP – AI
534´450´1020
0.6/1.1
12.5
FP – AII 15
534´450´1523
0.7/1.2
20
FP – AIV
534´450´1523
0.7/1.2
25
FP – T0008
300´210´450
0.6/1.1
1
Điều kiện vận hành:
Ngưỡng nhiệt độ: 5oC ~ 45oC
pH: 2 ~ 10
Tỷ lệ khí/nước: 15/1 ~ 30/1
Ghi chú:
Áp lực và lưu lượng thấm thiết kế (0.02MPa, 10~18L/m2.h) dựa trên các thông số của hệ thống và chất lượng nước đầu vào.
Ống thu nước DN32, vật liệu: ABS; FP – T0008 có ống thu nước DN25, vật liệu: ABS
Lưu lượng thấm nước sạch lúc đầu lớn hơn 40 L/m2.h

Bảng : Các thông số kỹ thuật của màng lọc

Đặc tính kỹ thuật

FP – A1
FP – A215
FP – A4
Loại màng lọc
Áp suất âm hoặc áp suất thuỷ tĩnh
Vật liệu
PVDF
Vật liệu kết dính
Nhựa epoxy
Vật liệu ống hút
ABS
Diện tích màng
12.5 m2
20 m2
25 m2
Kích thước (a´b´c)
534´450´1020
534´450´1523
534´450´1523
Kích thước lỗ màng
0.2 mm
Các thông số vận hành đặc trưng
Áp suất tối đa
0.1 MPa
Loại lọc
Ngoài vào Trong
Tổn thất áp lực qua màng (Trans membrane pressure – TMP)
0.035 MPa
Nhiệt độ
5 ~ 45oC
pH
2 ~ 10
Các thông số làm việc đặc trưng

Nước đầu vào
Nước sau lọc
MLSS
3000 – 8000 mg/L
£ 5 mg/L
Lưu lượng thấm thiết kế
10 – 20 L/h.m2
Tỷ số khí/nước
15/1 – 20/1
TMP
5 ~ 30 KPa
Hoá chất rửa màng (on line)
NaOCl hàm lượng 300-500 mg/L

Lượng nước rửa ngược (on line)
Diện tích màng lọc ´ 2L/m2 + Thể tích đường ống
Chu kỳ rửa hoá chất (on line)
6 – 10 ngày/lần
Thời gian ngâm hoá chất
1 – 4 giờ
Rửa hoá chất (off line)
6 – 12 tháng/lần (off line)

Kích thước bể lọc và cách thức lắp ghép hợp khối môđun màng MBR
Tức là, cứ 4 môđun được ghép thành 1 blốc, 10 blốc ghép thành 1 khối, 10 khối lắp trong 1 bể lọc.

v 
Quá trình rửa ngược màng MBR.
Khi áp lực sử dụng màng khoảng 0.34cm2/kg, thì tiến hành rữa màng.Và dung dịch sử dụng để rửa màng dùng Khi sử dụng cả hoá chất axit và kiềm để rửa màng, điều quan trọng là phải rửa đường ống ngay lập tức sau khi sử dụng hoá chất thứ nhất trước khi rửa tiếp bằng hoá chất thứ hai. Rửa bằng nước sạch và đảm bảo chất lỏng bên trong sợi màng đạt được mức trung hoà ở pH = 7 trước khi tiến hành bước rửa tiếp theo hay tiếp tục vận hành.
Trong suốt quá trình rửa ngược, quá trình lọc thông thường phải tạm ngừng. Nó liên quan đến việc bơm định lượng các hoá chất qua đường ống nước sau thấm để đến các sợi màng. Từ đó nó thấm qua các lỗ màng vào bể xử lý và giết chết các vi khuẩn bám vào bề mặt màng đồng thời phá huỷ các vật liệu hữu cơ dính vào màng. Phương pháp này được dùng để phục hồi dòng thấm của màng. Sau khi quá trình rửa ngược kết thúc, quy trình vận hành màng MBR có thể tiếp tục khởi động lại.

Thiết bị yêu cầu cho quá trình rửa ngược bao gồm: bể chứa hoá chất và bơm định lượng hoá chất.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét